GIÁ NHÂN CÔNG CỐT THÉP VÁN KHUÔN GIÀN GIÁO VÀ BÊ TÔNG CHO CÔNG TRÌNH TRÊN 10000 M² SÀN

Với công trình trên 10.000 m² sàn tại TP.HCM, giá nhân công gia công cốt thép, đóng ván khuôn, lắp giàn giáo, đổ bê tông và xoa mặt bê tông cần được bóc riêng theo từng công tác. Quy mô lớn giúp tổ chức dây chuyền thuận lợi, nhưng tầng hầm, chiều cao, mật độ thép và tiến độ vẫn có thể làm chi phí tăng.

Bài viết cập nhật nguồn công khai được tra cứu ngày 14/10/2026, giúp chủ đầu tư xây dựng ngân sách sơ bộ và so sánh báo giá.

Hình 1  Tổ chức thi công kết cấu cho công trình quy mô lớn

Bảng giá nhân công tham khảo năm 2026

Đơn vị tiền là đồng trên đơn vị khối lượng. Các dòng là lựa chọn theo công tác, không cộng đồng thời dòng gia công riêng với dòng gia công và lắp dựng.

Công tác

ĐVT

ĐƠN GIÁ

Cốt thép chỉ gia công

kg

3.200

Cốt thép gia công và lắp dựng thông thường

kg

5.500

Cốt thép cao tầng hoặc mật độ lớn

kg

7.500

Ván khuôn móng và bể

m²

130.000

Ván khuôn dầm sàn

m²

170.000

Ván khuôn cột vách

m²

190.000

Ván khuôn cầu thang

m²

250.000

Lắp và tháo giáo bao che

m²

45.000

Công đổ bê tông tươi

m³

200.000

Xoa cơ bản kèm máy

m²

20.000

Xoa rải bột tăng cứng xám kèm máy

m²

25.000

 Bảng giá tổng hợp từ các công bố của đơn vị dịch vụ, có nguồn tại TP.HCM và nguồn tham khảo đô thị lớn. Chưa có báo giá trực tiếp xác nhận riêng cho công trình trên 10.000 m² hoặc đúng ngày thi công; không coi các khoảng giá là mức bình quân toàn thị trường.

Giá chưa VAT; chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính cung cấp vật liệu chính, ván khuôn, hệ giáo và phương tiện nâng chuyển. Máy nhỏ, vật tư phụ, tháo dỡ và bảo dưỡng cần xác nhận từng gói.

Chú ý: m² ván khuôn là diện tích tiếp xúc; m² giáo là mặt đứng; m² xoa là mặt thực hiện. Giá công đổ thấp tầng không mặc nhiên áp dụng cho cao tầng.

Giá nhân công gia công và lắp dựng cốt thép

Gia công cốt thép gồm cắt, uốn và phân loại theo bảng thống kê; lắp dựng gồm đưa thép vào vị trí, buộc, căn chỉnh và phối hợp nghiệm thu. Phải tách giá chỉ gia công với giá gia công cộng lắp dựng. Nối ren, coupler, hàn theo thiết kế và cẩu nâng không mặc nhiên nằm trong công buộc thép.

Khối lượng thanh toán tính bằng kg hoặc tấn theo hồ sơ được duyệt và thỏa thuận hợp đồng. Phần nối chồng, móc neo thuộc thiết kế phải được thống kê đúng; phế liệu cắt uốn không tự động trở thành khối lượng nghiệm thu. Kiểm tra đường kính, khoảng cách, neo nối và lớp bảo vệ trước khi đổ.

Kết cấu dày thép, nhiều đai nhỏ hoặc nút giao khó thao tác cần báo giá riêng. Không giảm thép, bỏ con kê hay đổi chi tiết chỉ để đạt đơn giá thấp.

Gia công cốt thép tại bãi theo hồ sơ được duyệt

Hình 2  Gia công cốt thép tại bãi theo hồ sơ được duyệt

Lắp dựng và buộc cốt thép dầm sàn

Hình 3  Lắp dựng và buộc cốt thép dầm sàn

Giá nhân công đóng ván khuôn

Đơn giá đóng ván khuôn phải gắn với diện tích bề mặt tiếp xúc bê tông. Một sàn có đáy sàn, đáy dầm và thành dầm; cột, vách, móng được đo riêng theo hồ sơ và quy tắc hợp đồng. Vì vậy 10.000 m² sàn không tương đương 10.000 m² ván khuôn.

Chất lượng ván khuôn phụ thuộc độ kín, kích thước, cao độ và hệ chống. Việc tháo chống căn cứ cường độ bê tông, hồ sơ thiết kế và biện pháp được duyệt. Không ấn định một số ngày chung cho mọi dầm sàn.

Ghép ván khuôn phủ phim dầm và sàn

Hình 4  Ghép ván khuôn phủ phim dầm và sàn

Căn chỉnh ván khuôn cột và vách

Hình 5  Căn chỉnh ván khuôn cột và vách

Giá nhân công lắp đặt giàn giáo

Giàn giáo bao che ngoài nhà khác hệ giáo chống chịu tải dầm sàn..

Hợp đồng phải chốt diện tích đo, số lần lắp tháo, chiều cao, vật tư thuê, vận chuyển, lưới và thời gian sử dụng. Nếu công giáo chống đã nằm trong gói ván khuôn, không cộng trùng. Với công trình cao tầng, cần khảo sát và báo giá theo thiết kế hệ giáo.

Tiến độ bàn giao mặt bằng, vị trí tập kết và lịch cẩu ảnh hưởng mạnh đến năng suất. Nên chia phân khu, giao bản vẽ đã duyệt và điều phối thép, ván khuôn, bê tông theo một lịch chung. Giảm thời gian chờ giúp tiết kiệm thực chất hơn việc ép đơn giá rồi phát sinh.

Lắp dựng hệ giàn giáo bao che

Hình 6  Lắp dựng hệ giàn giáo bao che

Giá nhân công đổ bê tông

Nhân công đổ bê tông tươi là phần tiếp nhận, phân phối và thi công theo phạm vi đã chốt. Giá bê tông thương phẩm, thuê bơm và nhân công là ba khoản khác nhau.

Bảng không áp dụng cho trộn thủ công, vận chuyển bằng tời hoặc đổ kết cấu phức tạp trong không gian hạn chế. Với khối lượng lớn, cần thống nhất lượng đổ từng ca, tốc độ cấp bê tông, tổ đầm, tổ cán, chi phí chờ và phương án khi thiết bị gián đoạn.

Thanh toán theo m³ nghiệm thu theo hợp đồng, đối chiếu bản vẽ và phiếu giao nhận. Phiếu xe bồn phục vụ kiểm soát vật liệu, không tự động thay thế khối lượng kết cấu được nghiệm thu. Trước đổ, kiểm tra cốt thép, ván khuôn, hệ chống và phần chờ MEP.

Phân phối bê tông tươi bằng vòi bơm

Hình 7  Phân phối bê tông tươi bằng vòi bơm

Đầm bê tông và kiểm soát cao độ sàn

Hình 8  Đầm bê tông và kiểm soát cao độ sàn

Giá nhân công xoa mặt bê tông

Xoa mặt bê tông tính theo m² thực tế hoàn thiện, không lấy mặc định toàn bộ diện tích xây dựng. Xoa nền nhà xưởng hoặc tầng hầm có thể tổ chức diện rộng; mặt sàn chia ô nhỏ, nhiều góc, dốc hoặc yêu cầu độ phẳng cao cần khảo sát riêng.

Thời điểm xoa phụ thuộc trạng thái bề mặt, thời tiết và hỗn hợp bê tông. Cần phối hợp với tổ đổ, bảo dưỡng sau hoàn thiện và chỉ cắt khe ở vị trí thiết kế cho phép. Không tự ý cắt sâu sàn kết cấu; bột tăng cứng dùng theo chỉ dẫn sản phẩm và hồ sơ dự án.

Xoa mặt bê tông tại nhà xưởng

Hình 9  Xoa mặt bê tông tại nhà 

Ví dụ tính chi phí cho 12000 m² sàn

Ví dụ công trình 12.000 m² sàn: giả định 600.000 kg thép, 42.000 m² ván khuôn, 6.000 m² giáo bao che, 3.600 m³ bê tông và 10.000 m² xoa nền. Các khối lượng chỉ để minh họa phép tính, không phải suất hao phí thiết kế hoặc định mức bắt buộc.

Công tác

Khối lượng giả định

Giá

Thành tiền

Cốt thép thông thường

600.000 kg

5.500

3.300.000.000

Ván khuôn dầm sàn

42.000 m²

170.000

7.140.000.000

Giáo bao che

6.000 m²

45.000

270.000.000

Công đổ bê tông tươi

3.600 m³

200.000

720.000.000

Xoa cơ bản kèm máy

10.000 m²

20.000

200.000.000

Tổng trước VAT

 

 

11.630.000.000

 

Tại mức giá chọn trong bảng ví dụ, tổng năm công tác là 11.630.000.000, trước VAT. Đây không phải tổng chi phí xây dựng: chưa có vật liệu chính, thuê giáo và ván khuôn, bơm, cẩu, cùng các phần việc ngoài phạm vi.

Kiểm tra độ phẳng và bảo dưỡng bê tông

Hình 10  Kiểm tra độ phẳng và bảo dưỡng bê tông

Câu hỏi thường gặp trước khi nhận báo giá

Công trình lớn có chắc được giá rẻ hơn? Có thể giảm chi phí huy động nếu thi công liên tục, nhưng tổng diện tích lớn không bù được mặt bằng phân tán hoặc tiến độ gián đoạn. Cần so sánh cùng loại kết cấu và điều kiện bàn giao.

Cần gửi gì để có báo giá? Bản vẽ kết cấu, bảng khối lượng, địa chỉ, số tầng và hầm, biện pháp nâng chuyển, lịch thi công cùng danh mục vật tư, thiết bị do từng bên cung cấp. Yêu cầu báo giá ghi thời hạn hiệu lực và điều kiện điều chỉnh.

Trước khi ký, nên lấy ít nhất ba báo giá có cùng phạm vi, chốt nguyên tắc đo bóc, nghiệm thu, thanh toán và xử lý thay đổi thiết kế. Nếu dùng dự toán theo định mức, phải xác định đúng mã công tác và địa bàn áp dụng; không coi bảng khoán thương mại này là bảng giá ban hành của cơ quan nhà nước.

Liên hệ Xây dựng Khải Minh

Công ty Xây dựng Khải Minh tiếp nhận hồ sơ để tư vấn phương án thi công, bóc khối lượng và lập báo giá phù hợp từng công trình. Liên hệ 0901 999 998 hoặc xaydungkhaiminh.vn để trao đổi yêu cầu.

Facebook: facebook.com/xaydungkhaiminh

TikTok: tiktok.com/@xd_khaiminh.jsc

YouTube: youtube.com/@xaydungkhaiminh2157

Từ khóa : gia công cốt thép công trình lớn, gia công cốt thép khối lượng lớn, gia công cốt thép sàn dầm cột
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
Mục Luc
Nội dung bài viếtx
popup

Số lượng:

Tổng tiền: