Giấy phép xây dựng là gì? Quy định về cấp giấy phép xây dựng nhà đô thị mới nhất 2023

 

Giấy phép xây dựng là gì? Quy định về cấp giấy phép xây dựng nhà đô thị mới nhất 2023
Hình ảnh:  Giấy phép xây dựng là gì? Quy định về cấp giấy phép xây dựng nhà đô thị mới nhất 2023

Yêu cầu tư vấn

Giấy phép xây dựng là loại giấy tờ QUAN TRỌNG để chủ đầu tư được phép khởi công xây dựng công trình.

VẬY:

Tất cả những vấn đề trên sẽ được Khải Minh chia sẻ một cách tường tận nhất. 

Cùng với Khải Minh tìm hiểu ngay nhé!

1. Cơ sở pháp lý xin giấy phép xây dựng

Tra cứu thông tin giấy phép xây dựng

Hình ảnh: Tra cứu thông tin giấy phép xây dựng

Căn cứ theo:

  • Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18/06/2014 (sửa đổi bổ sung 2020);
  • Nghị định 139/2017/NĐ-CP - Nghị định về cấp phép xây dựng 2017.
  • Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

2. Khái niệm giấy phép xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng là gì

Hình ảnh:  Giấy phép xây dựng là gì

Khái niệm giấy phép xây dựng là gì được quy định tại khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014, như sau:

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.


 

Tham khảo bài viết: Giấy phép xây dựng tạm thời là gì? Có được hoàn công không?

3. Phân loại giấy phép xây dựng

Phân loại giấy phép xây dựng
Hình ảnh: Phân loại  giấy phép xây dựng

Căn cứ vào khái niệm giấy phép xây dựng là gì được nêu ở trên.

Phân chia giấy phép xây dựng nhà ở, công trình thành 3 loại là:

1. Giấy phép xây dựng mới

Giấy phép xây dựng mới được cấp cho các chủ đầu tư xây dựng mới công trình, được chia thành 2 loại là:

Giấy phép xây dựng có thời hạn:

Giấy phép xây dựng có thời hạngiấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ (Tham khảo ngay: nhà ở riêng lẻ là gì?)

Được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

Giấy phép xây dựng theo giai đoạn:

Giấy phép xây dựng theo giai đoạngiấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình

Hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

Tham khảo ngay bài viết: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 CHUẨN 2023

2. Giấy phép sửa chữa, cải tạo

Giấy phép sửa chữa, cải tạo là loại giấy phép xây dựng dành cho những trường hợp:

  • Sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kết cấu chịu lực;
  • Thay đổi diện tích của công trình, dự án;
  • Thay đổi mặt ngoài của công trình kiến ​​trúc giáp đường;
  • Làm ảnh hưởng đến môi trường, an toàn công trình.

Tham khảo ngay:

3. Giấy phép di dời công trình

Quy định về cấp giấy phép xây dựng mới nhất đối với đối tượng cần phải xin giấy phép di dời công trình là:

  • Di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong các khu đô thị;
  • Di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong trung tâm của cụm xã;
  • Di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong các khu bảo tồn, khu di tích văn hóa – lịch sử.
  • Thủ tục cấp phép xây dựng cho công trình di dời là phải đảm bảo các điều kiện về di dời công trình.

4. Nội dung chủ yếu của mẫu giấy phép xây dựng nhà ở, công trình?

Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở

Hình ảnh: Nội dung mẫu giấy phép xây dựng nhà ở

Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở, công trình cần phải có các nội dung chính sau đây:

Thứ nhất

Tên công trình thuộc dự án.

Thứ 2

Tên, địa chỉ của chủ đầu tư (riêng với trường hợp nhà ở riêng lẻ mà hộ gia đình, cá nhân tự xây hoặc thuê người khác xây thì chủ đầu tư là hộ gia đình, cá nhân đó).

Thứ 3

Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

Đọc ngay: Công trình theo tuyến là gì? Có được cấp phép xây dựng không?

Thứ 4

Loại, cấp công trình xây dựng.

Thứ 5

Cốt xây dựng công trình.

Thứ 6

Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

Thứ 7

Mật độ xây dựng (nếu có).

Thứ 8

Hệ số sử dụng đất (nếu có).
Thứ 9

Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8, còn phải có:

  • Nội dung về tổng diện tích xây dựng;
  • Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt);
  • Số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum);
  • Chiều cao tối đa toàn công trình.

Thứ 10

Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Tham khảo ngay bài viết: Mẫu đơn xin xây nhà tạm trên đất nông nghiệp 2023

5. Trường hợp phải xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Trường hợp phải xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Hình ảnh: Trường hợp phải xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Căn cứ quy định tại Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021) thì:

Luật xây dựng nhà ở năm 2021 quy định các công trình xây nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.

Vậy câu hỏi đặt ra là:

Nhấp vào chữ màu đỏ để cùng công ty xây dựng Khải Minh tìm hiểu ngay nhé!

Tuy nhiên, trừ các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng sau đây: 

Trường hợp 1:

Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc:

  • Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;
  • Dự án đầu tư xây nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500;
  • Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp 2:

 Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc:

  • Khu vực không có quy hoạch đô thị;
  • Quy hoạch xây dựng khu chức năng;
  • Hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông th;ôndư
  • Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.
Trường hợp 3:

 Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc:

  • Khu vực không có quy hoạch đô thị'
  • Quy hoạch xây dựng khu chức năng;
  • Trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

6. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Hình ảnh: Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

6.1 Đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu vực đô thị

quy định xây dựng nhà ở đô thị

Hình ảnh: Quy định xây dựng nhà ở đô thị

Để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng các quy định xây dựng nhà ở đô thị như sau:

Điều kiện 1
  • Phải phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
  • Và phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều kiện 2
  • Phải bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
  • Bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; 
  • Bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
Điều kiện 3

Thiết kế xây nhà ở phải tuân thủ tiêu quy định xây dựng nhà ở đô thị:

  • Quy chuẩn kỹ thuật; Quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng;
  • Đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có);
  • Bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan;
  • Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.

Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ NHƯNG VỚI ĐIỀU KIỆN:

  • Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét;
  • Phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;
  • Và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế;
  • Tác động của công trình xây dựng đến môi trường;
  • Và an toàn của các công trình lân cận.
Điều kiện 4 hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định.
Điều kiện 5 Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng.
Điều kiện 6

Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng:

  • Chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng
  • Thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc
  • Hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

6.2 Đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu vực nông thôn

đơn xin xây dựng nhà ở

Hình ảnh: Đơn xin xây dựng nhà ở nông thôn

Luật xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn quy định:

Xây dựng nhà ở nông thôn phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

7. Quy định về cấp giấy phép xây dựng mới nhất đối với hồ sơ xin phép xây dựng

quy định về xây dựng nhà ở

Hình ảnh: Quy định về cấp giấy phép xây dựng mới nhất

Quy định về xây dựng nhà ở đối với hồ sơ cấp phép xây dựng phải có:

  • Thứ nhất, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng được gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
  • Thứ 2, các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
  • Thứ 3, bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng theo Điều 33 Nghị định này.

Thao khảo ngay bài viết: Bản vẽ thiết kế xin giấy phép xây dựng nhà ở 2 tầng - nhà cấp 4 bao gồm những gì?

  • Thứ 4, khi nộp hồ sơ dưới dạng bản sao điện tử, chủ đầu tư chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng.

8. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng

hồ sơ xin phép xây dựng

Hình ảnh: Hồ sơ xin cấp phép xây dựng

Hồ sơ xây dựng là thủ tục không thể thiếu trong quy trình xin giấy phép xây dựng.

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được Nhà nước quy định tại Nghị định 53/2017/NĐ-CP – nghị định về cấp phép xây dựng 2017. Hồ sơ bao gồm:

8.1 Hồ sơ xin cấp phép xây dựng đối với công trình nhà ở đô thị

 Quy định xây dựng nhà ở đô thị

Hình ảnh: Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở đô thị

   Quy định xây dựng nhà ở đô thị yêu cầu hồ sơ xây dựng nhà ở đô thị phải có các giấy tờ sau:

Thứ nhất Đơn xin cấp phép xây dựng theo mẫu
Thứ 2

Bản sao hoặc bản chính chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Thứ 3

Bản sao hoặc tệp tin chính chứa 2 bộ:

  • Bản vẽ thiết kế kỹ thuật
  • Hoặc thiết kế bản vẽ thi công
  • Được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Quy định về cấp giấy phép xây dựng yêu cầu mỗi bộ bản vẽ phải có:

  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200;
  • Và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50;
  • Kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200;
  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Thứ 4

Lưu ý về hồ sơ xin phép xây dựng:

  • Nếu công trình xây dựng của bạn có công trình liền kề: Cần phải làm bản cam kết để bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
  • Nếu là công trình có chen tầng hầm: Cần phải bổ sung :
    • Bản sao hoặc tệp tin;
    • Chứa bản chụp chính của văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư;
    • Đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận.

8.2 Hồ sơ xin cấp phép xây dựng đối với công trình nhà nông thôn

hồ sơ cấp phép xây dựng cho nhà nông thôn

Hình ảnh: Hồ sơ mẫu giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

Quy định về cấp giấy phép xây dựng mới nhất yêu cầu hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở nông thôn phải có:

Thứ nhất Đơn xin giấy phép xây dựng nhà ở theo mẫu.
Thứ 2 Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã.
Thứ 3

Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vě.

>> Tham khảo ngay: Cách viết đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở 2023

9. Quy định về giấy phép xây dựng - thời hạn cấp giấy phép xây dựng

Xin giấy phép xây dựng mất bao lâu

Hình ảnh: Xin giấy phép xây dựng mất bao lâu

Xin giấy phép xây dựng mất bao lâu chắc hẳn là nổi băn khoăn của bạn.

Theo quy định về giấy phép xây dựng, thời hạn cấp phép xây dựng được tính kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ xin giấy phép xây dựng hợp lệ.

Thời gian 20 ngày

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình bao gồm cả:

  • Giấy phép xây dựng có thời hạn;
  • Giấy phép xây dựng điều chỉnh;
  • Giấy phép di dời.
Thời gian 15 ngày Đối với trường hợp xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Thời gian không qua 10 ngày kể từ ngày hết hạn 

Đối với trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép xây dựng nhưng cần phải xem xét thêm thì:

  • Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do;
  • Đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

10. Xin giấy phép xây dựng ở đâu? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng?

Xin giấy phép xây dựng ở đâu

Hình ảnh: Xin giấy phép xây dựng ở đâu

Xin giấy phép xây dựng ở đâu? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng? là điều mà bất kì ai muốn xin giấy phép xây dựng phải biết. 

Bộ xây dựng Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp phép xây dựng đối với:

  • Các công trình xây dựng cấp I, cấp II;
  • Công trình tôn giáo;
  • Công trình di tích lịch sử – văn hóa;
  • Công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;
  • Những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
  • Công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

Phân cấp cho:

  • Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
  • Ban quản lý các khu đô thị cấp phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này.
Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị và các công trình còn lại;
  • Bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Lưu ý:

Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.

Trường hợp đề nghị cấp phép xây dựng cho dự án mà:

  • Dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau
  • Cơ quan thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án.

11. Quy trình xin giấy phép xây dựng, thủ tục làm giấy phép xây dựng gồm những bước nào?

Quy trình xin giấy phép xây dựng

Hình ảnh: Quy trình xin giấy phép xây dựng

Luật xây dựng mới nhất có quy định về quy trình xin giấy phép xây dựng

Để được cấp giấy phép xây dựng bạn cần tiến hành các thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cao tầng,  thủ tục xin cấp phép xây dựng như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở  cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và tiến hành kiểm tra hồ sơ đơn xin phép xây dựng:

  • Nếu hồ sơ đúng, đủ: Ghi giấy biên nhận
  • Nếu hồ sơ chưa đúng, đủ: Trình bày cho chủ đầu tư biết xin giấy phép xây dựng cần những gì. Từ đó, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện lại bộ hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa; bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu

Kể từ ngày nhận hồ sơ, trong thời hạn 7 ngày phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa.

  • Nếu hồ sơ bổ sung chưa đúng quy định:
    • Trong thời hạn 7 ngày phải thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.
    • Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.
  • Nếu sau khi bổ sung hồ sơ vẫn chưa đúng và đủ, thì trong thời hạn 3 ngày phải thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.
Bước 4: Lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan có thẩm quyền đối chiếu các điều kiện theo quy định, gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan về lĩnh vực xin giấy phép xây dựng.

Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ, trong 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.
  • Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp phép xây dựng.

Bước 5: Nhận kết quả xin cấp giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư đến cơ quan có thẩm quyền để nhận giấy phép xây dựng theo thời gian hẹn.

  • Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xây dựng hợp lệ: UBND cấp Huyện/Quận phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép
  • Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn cần phải xem xét thêm: UBND cấp Huyện/Quận phải:
    • Thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do;
    • Đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

12. Dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại công ty xây dựng Khải Minh

dịch vụ xin giấy phép xây dựng
Hình ảnh: Dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại công ty Khải Minh

Tham khảo ngay:

12.1 Tại sao nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại đây

Tại sao nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại đây

Hình ảnh: Tại sao nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại đây

Khi sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại công ty xây dựng Khải Minh, bạn sẽ nhận được:

  • Sự chuyên nghiệp và hài lòng đến từ đội ngũ nhân sự dày dặn kinh nghiệm, tư vấn tận tình và chu đáo nhất.
  • Sự uy tín, cam kết giao giấy phép xây dựng đúng hẹn. 
  • Những ca khó, chúng tôi vẫn cam kết 100% xin được cấp phép xây dựng.
  • Chi phí xin giấy phép xây dựng hợp lý, cạnh tranh nhất so với mặt bằng chung.
  • Thời gian nhận giấy phép xây dựng nhanh chóng hơn.
  • Tra cứu thông tin giấy phép xây dựng nhanh chóng.

12.2 Khách hàng cần cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại Khải Minh

Khách hàng cần cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng tại Khải Minh

Hình ảnh: Dịch vụ xin giấy phép xây dựng online

Công ty xây dựng Khải Minh có cung cấp dịch vụ xin giấy phép xây dựng online. Đúng đấy, bạn không đọc nhầm đâu.

Bạn chỉ cần cung cấp cho chúng tôi:

  • Bản thiết kế công trình xây dựng.
  • Thông tin liên quan về chủ đầu tư hoặc chủ của công trình xây dựng.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Các vấn đề còn lại, cứ để Khải Minh lo. Kể cả việc giao giấy phép xây dựng tận tay cho bạn. 

ĐẶC BIỆT:

  • Chúng tôi còn có đội ngũ kiến trúc sư dày dặn kinh nghiệm, cung cấp cho bạn bản thiết kế công trình xây dựng chuẩn nhất. 
  • Bạn không cần phải tốn thời gian, công sức để tìm kiếm người vẽ bản thiết kế xây dựng công trình. 
  • Chúng tôi có cung cấp dịch vụ xin giấy phép xây dựng online trọn gói.

Liên hệ ngay Khải Minh qua số Hotline: 0901 999 998 để được tư vấn kỹ hơn.

12.3 Quy trình xin giấy phép xây dựng tại công ty xây dựng Khải Minh

quy trình xin giấy phép xây dựng

Hình ảnh: Quy trình xin giấy phép xây dựng tại công ty xây dựng Khải Minh

Mỗi nơi cung cấp dịch vụ xin giấy phép xây dựng online sẽ có những quy trình riêng. 

Đối với công ty xây dựng Khải Minh, có quy trình xin giấy phép xây dựng như sau:

  • Bước 1: Nhận thông tin từ khách hàng và xem xét điều kiện thực tế.
  • Bước 2: Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
  • Bước 3: Đưa khách hàng kiểm tra và đối chiếu thực tế để hoàn thiện.
  • Bước 4: Thay mặt khách hàng nộp lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Bước 5: Giao giấy phép xây dựng cho khách theo thời gian đã cam kết.

13. Câu hỏi thường gặp về giấy phép xây dựng có thời hạn

Câu hỏi thường gặp về giấy phép xây dựng có thời hạn

Hình ảnh: Câu hỏi thường gặp về giấy phép xây dựng có thời hạn

13.1. Không xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở có bị xử phạt không?

Không xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở có bị xử phạt không

Hình ảnh: Không xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở có bị xử phạt không

Trừ các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng, tất cả những trường hợp còn lại BUỘC phải xin giấy phép xây dựng. 

Chính vì vậy, trong trường hợp không xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở:

  • Nếu thuộc các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng nhà ở thì sẽ không bị xử phạt
  • Nếu không thuộc trường hợp được miễn mà không xin giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt.

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, luật xây dựng nhà ở quy định mức phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ không có giấy phép xây dựng như sau:

Đối với hành vi xây dựng nhà ở riêng lẻ mà không có giấy phép xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa tại khu vực nông thôn

Khu vực nông thôn là những khu vực không thuộc khu vực đô thị được nêu bên dưới.

Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng

Đối với hành vi xây dựng nhà ở riêng lẻ mà không có giấy phép xây dựng tại khu vực đô thị:

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009, khu vực đô thị gồm:

  • Khu vực nội thành, ngoại thành của thành phố;
  • Nội thị, ngoại thị của thị xã;
  • Thị trấn 
Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng

Ngoài việc bị phạt tiền thì tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải:

  • Dừng thi công và có thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản để thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng,
  • Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không xuất trình được giấy phép xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ.

13.2. Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu?

lệ phí cấp giấy phép xây dựng

Hình ảnh: Phí xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu

Tùy theo vị trí địa lý và loại giấy phép xây dựng sẽ có mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng khác nhau.

Chẳng hạn như: 

Tp. Hồ Chí Minh:

  • Chi phí xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4, nhà ở riêng lẻ là:  75.000 đồng/giấy phép.
  • Phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác là: 150.000 đồng/giấy phép.

Hà Nội:

  • Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là: 75.000 đồng/giấy phép.
  • Chi phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác là:  150.000 đồng/giấy phép

>> Tham khảo ngay: Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở 63 tỉnh thành mới nhất 2023.

13.3. Giấy phép xây dựng có hiệu lực trong vòng bao lâu?

Giấy phép xây dựng có hiệu lực trong vòng bao lâu?

Hình ảnh: Giấy phép xây dựng có hiệu lực trong vòng bao lâu

Căn cứ vào Khoản 10, Điều 90, Luật xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020.

Theo như quy định về cấp giấy phép xây dựng mới nhất thì giấy phép xây dựnghiệu lực không quá 12 tháng, kể từ ngày được cấp

13.4. Các trường hợp nào không phải cấp giấy phép xây dựng?

các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Hình ảnh: Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng được quy định trong luật xây dựng nhà ở.

Căn cứ vào điều 89 Luật xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020 có các trường hợp sau đây:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được cá nhân hoặc tổ chức thuộc cơ quan nhà nước.
  • Công trình xây dựng tạm.
  • Công trình sửa chữa, cải tạo không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng.
  • Và một số công trình khác.

14. Kết luận

Trên đây là tất cả thông tin về giấy phép xây dựng có thời hạn mà Khải Minh muốn gửi gắm đến bạn.

Công ty xây dựng Khải Minh với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực “xin cấp phép xây dựng” luôn sẵn sàng xử lý các vấn đề cho bạn. 

Nếu bạn còn điều gì thắc mắc về giấy phép xây dựng, liên hệ ngay cho Khải Minh Hotline: 0901 999 998 để được giải đáp kịp thời bạn nhé

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
Mục Luc
Nội dung bài viếtx
popup

Số lượng:

Tổng tiền: